Khối 6 tổ chức Hội nghị tổng kết công tác Thi đua, Khen thưởng năm 2019

         Thực hiện Quyết định số 1311/QĐ-UBND ngày 23/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc kiện toàn Khối, Cụm thi đua; Hướng dẫn số 170/HD-HĐTĐKT ngày 09/8/2016 của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh Trà Vinh Tổ chức hoạt động, bình xét thi đua Khối, Cụm; Quyết định số 149/QĐ-KTĐK6 ngày 22/11/2016 của Khối thi đua Khối 6 ban hành Quy chế hoạt động của Khối thi đua Khối 6. Thành viên của Khối 6 gồm: Ban Dân tộc, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh Tra tỉnh. Ngày 13 tháng 3 năm 2020, Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh (Khối trưởng Khối 6 năm 2019) Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng Khối 6 năm 2019; Bầu Khối trưởng, Khối phó năm 2020 và ký bản giao ước thi đua năm 2020.

Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng Khối 6 năm 2019

    Tham dự và chỉ đạo Hội nghị có ông Phạm Khải Trung, Chánh Thanh tra tỉnh Trà Vinh, Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Trà Vinh, chỉ đạo Khối 6. Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2019 của Khối đã nêu rõ: Trên cơ sở phong trào thi đua được phát động từ đầu năm, các đơn vị trong Khối đã cụ thể hóa nội dung, tiêu chí thi đua cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của từng đơn vị. Qua các phong trào đã tạo ra khí thế thi đua sôi nổi, gắn liền với nhiệm vụ chính trị được giao, đồng thời cũng động viên kịp thời những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua. Công tác thi đua, khen thưởng có nhiều đổi mới theo hướng nâng cao về chất lượng; hình thức tổ chức gắn với tình hình thực tiễn của Khối. Năm 2019, các đơn vị trong Khối đã triển khai thực hiện tốt từng nội dung, tiêu chí cụ thể như sau:

Về thi đua phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh: Ngay từ đầu năm, các đơn vị thành viên Khối 6 tiến hành thực hiện Kế hoạch công tác của ngành có trọng tâm, trọng điểm vào một số vấn đề kinh tế, xã hội bức xúc ở địa phương và hướng dẫn, định hướng của Bộ, ngành Trung ương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện. Công tác chỉ đạo điều hành, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của từng đơn vị đã nêu được những nổi bật của đơn vị mình.

Đối với Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh, năm 2019 đã tham mưu Tỉnh ủy về tình hình vùng dân tộc, công tác dân tộc, giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác dân tộc và thực hiện một số chính sách dân tộc, như: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ “Về công tác dân tộc”; Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020”; Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc; Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính  phủ phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới; Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án "Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025"; Chỉ thị số 19-CT/TW ngày 10/01/2018 của BCHTW Đảng “Về tăng cường công tác ở vùng đồng bào dân tộc Khmer trong tình hình mới”. Tiếp tục triển khai Kết luận số 01-KL/TU  ngày 16/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh (khóa IX) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03 của Tỉnh ủy Trà Vinh về phát triển toàn diện vùng đồng bào Khmer giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 23/4/2018 về thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TW ngày 10/01/2018 của BCHTW Đảng. Đồng thời dưới sự lãnh, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Dân tộc phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, thực hiện nhiều chỉ tiêu kinh tế xã hội được giao trong năm 2019, bao gồm: Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và cộng đồng ở các xã, ấp đặc biệt khó khăn (Chương trình 135 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg); Vốn tài trợ không hoàn lại của Chính phủ AiLen theo Quyết định số 2214/QĐ-TTg của TTCP; Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của TTCP; Công tác tuyên truyền trong vùng đồng bào DTTS; Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của TTCP; Chính sách cấp phát báo, tạp chí cho vùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 59/QĐ-TTg ngày 16/01/2017 của TTCP; Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015-2025” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của TTCP; Thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của TTCP; Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào DTTS phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS Việt Nam giai đoạn 2019-2025” theo Quyết định số 414/QĐ-TTG ngày 12/4/2019 của TTCP; Thực hiện đề án Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018 – 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của TTCP; Tổ chức Tết cổ truyền Chôl Chnam Thmây, Lễ Sêne Đôlta của đồng bào Khmer; Hoạt động của Hội Đoàn kết sư sãi yêu nước tỉnh; Hoạt động của Hội Tương tế người Hoa và công tác tiếp dân, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo: Tổng số vốn được phân bổ trên 90 tỷ đồng, đã giải ngân đạt 100% và vượt kế hoạch đề ra như: Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của TTCP; Kế hoạch tổ chức Đại hội dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, còn cấp phát được 18 loại ấn phẩm báo và tạp chí, với số lượng 212.54 tờ và cuốn cho đối tượng thụ hưởng….

Đối với Sở Khoa học và Công nghệ, đã tổ chức chỉ đạo các phòng, đơn vị xây dựng tổ chức triển khai, quán triệt tốt kế hoạch, chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2019; tham mưu Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh các chủ trương, chính sách về khoa học và công nghệ; về năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa; về hỗ trợ sở hữu trí tuệ; về hỗ trợ công nghệ, cụ thể: Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Khoa học và Công nghệ:: Tổ chức 02 Hội thảo khoa học, 27 lớp tập huấn; Thực hiện 12 chuyên mục Khoa học và Công nghệ phát trên Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh.Xuất bản 03 bướm tin với số lượng 1.800 tờ, 02 số Thông tin TBT (200 quyển/số); 01 Kỷ yếu khoa học, 02 số tạp chí khoa học và công nghệ; Về nhiệm vụ quản lý khoa học: Tổ chức tuyển chọn 13 nhiệm vụ, nghiệm thu 11 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Hiện có 18 nhiệm vụ đang trong thời hạn hợp đồng và 19 nhiệm vụ đang trong quá trình tuyển chọn đơn vị thực hiện Tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định 07 nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN đặt hàng cấp tỉnh năm 2020  trong số 13 nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN được đề xuất. Kêu gọi đề xuất đề tài/dự án thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp quốc gia giai đoạn năm 2025 “hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của công nghiệp 4.0” thực hiện năm 2021; Về nhiệm vụ quản lý công nghệ: Thẩm định công nghệ 03 dự án; ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 về triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; ban hành hướng dẫn hỗ trợ doanh nghiệp theo Điều 13 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 80/2019/NQ-HĐND; hỗ trợ đăng ký bảo hộ 29 nhãn hiệu; Hỗ trợ tư vấn, thiết kế, đăng ký bảo hộ cho HTX, doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp 37 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; Triển khai thực hiện Hỗ trợ tạo lập và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận “Dừa Sáp Cầu Kè” huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án “Xây dựng, bảo hộ và quản lý nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm lúa, gạo hữu cơ của huyện Châu Thành”; cấp 05 giấy phép hoạt động X-quang, 02 chứng chỉ nhân viên bức xạ, phê duyệt 02 kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở, kiểm tra 15 cơ sở X quang y tế; Về quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng:  Hỗ trợ 02 doanh nghiệp xây dựng, áp dụng công cụ cải tiến năng suất và 03 hệ thống xây dựng hệ thống quản lý chất lượng. Triển khai áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động 15 cơ quan, đơn vị, nâng tổng số cơ quan, đơn vị áp dụng ISO trên toàn tỉnh là 169 cơ quan, đơn vị. Quản lý 144 cân đối chứng tại 82 chợ trọng điểm trên toàn tỉnh; năm 2019, trang bị lại 10 bộ cân đối chứng; Kiểm định 35.000 các phương tiện đo các loại; Về thanh tra, kiểm tra, tiêu chuẩn đo lường chất lượng: Thanh tra, kiểm tra 80 cơ sở, phát hiện 07 cơ sở vi phạm, Thanh tra Sở xử phạt 05 cơ sở với số tiền 156.265.500 đồng, chuyển hồ sơ UBND tỉnh xử lý 02 cơ sở với số tiền 414.480.000 đồng. Tiếp tục duy trì phòng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, nâng cao ý thức phục vụ nhân dân, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị ở cơ quan.

Đối với Sở Nội vụ, đã tham mưu ban hành 07 văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thành công Hội thi Chung tay cải cách hành chính tỉnh Trà Vinh lần II năm 2019; thi tuyển công chức năm 2019; thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II năm học 2018 - 2019; tổ chức Hội nghị gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với thanh niên tỉnh Trà Vinh năm 2019; hướng dẫn, triển khai thực hiện tốt công tác bầu cử Trưởng ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019-2022 gắn với bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn; Trình Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 110-KH/TU ngày 27/12/2018 của Tỉnh ủy về tổ chức thực hiện phương châm hành động năm 2019 của Tỉnh ủy “Hành động, Kỷ cương, Trách nhiệm, Sáng tạo, Về đích”; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch về sơ kết công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2019 tại các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2019, Sở Nội vụ đã phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức 58 lớp bồi dưỡng, với 4.323 lượt người tham gia; phê duyệt danh sách tinh giản biên chế của tỉnh Trà Vinh tính đến tháng 11/2019 là 270 người; phê duyệt cho 130 người thôi việc theo nguyện vọng…;Ban hành nhiều Kế hoạch để chủ động triển khai thực hiện tốt các nội dung liên quan đến công tác tôn giáo; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ các hoạt động đạo sự của các cơ sở tôn giáo với tổng số tiền 338.678.000 đồng; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền phong tặng, truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam Anh hùng cho 84 Mẹ; trình khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho 4.102 trường hợp; tổ chức chỉnh lý 239,3m tài liệu; tiếp nhận tài liệu, bảo quản an toàn 17.897 hồ sơ lưu trữ, tương đương 341,45m tài liệu…; Cử hơn 50 lượt công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị; thực hiện tốt việc giữ gìn an toàn an ninh, trật tự tại cơ quan; triển khai, thực hiện tốt 06 nội dung liên quan đến công tác cải cách hành chính; thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Tổ chức kiểm tra công vụ được 61 cuộc; kiểm tra công tác Nội vụ được 20 cuộc; kiểm tra liên ngành về công tác cải cách hành chính được 11 cuộc; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật và thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo được 06 cuộc và thanh tra công tác nội vụ tại 05 cơ quan, đơn vị.
Đối với Sở Xây dựng, Sở đã tham mưu triển khai thực hiện trên nhiều lĩnh vực như: Lĩnh vực Quy hoạch - kiến trúc: Tham mưu UBND tỉnh cho chủ trương: Lập Quy hoạch vùng huyện (Cầu Kè, Càng Long, Trà Cú); điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Châu Thành; điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Càng Long; điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Trà Vinh; Thẩm định, góp ý nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng các xã khoảng 28 hồ sơ; Lĩnh vực Phát triển đô thị: Tham mưu UBND tỉnh: Cho chủ trương lập Đề án đề nghị công nhận đô thị Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh đạt đô thị loại IV; ban hành Kế hoạch phát triển đô thị tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Trà Vinh, Chương trình phát triển đô thị Tiểu Cần; Tỷ lệ đô thị hóa năm 2019 đạt 24,49%; Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị: Tỷ lệ bao phủ của dịch vụ cấp nước tại các đô thị đạt trên 96%; Giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch từ trên 20% xuống 13,38%; Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 94,09%; Công tác Quản lý nhà và Thị trường Bất động sản: Việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ Tướng Chính phủ giai đoạn 2: Tổng số hộ theo đề án là 10.458 hộ (xây mới 6.761 hộ, sửa chữa 3.697 hộ); Tổng kinh phí đã phân bổ năm 2018 là 430,475 tỷ đồng. Kết quả đã triển khai hỗ trợ cho 7.787 hộ, gia đình người có công, với tổng kinh phí 331,225 tỷ đồng; Việc hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2): Đề án được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2314/QĐ-UBND ngày 15/12/2015, cụ thể: Tổng số hộ theo Đề án được duyệt: 11.417 hộ; Vốn vay tín dụng ưu đãi: 285,425 tỷ đồng; Về phát triển nhà ở xã hội: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 03 Dự án phát triển nhà ở xã hội đã và sẽ triển khai thực hiện; Về phát triển nhà ở thương mại: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đặc biệt là thành phố Trà Vinh có nhiều nhà đầu tư quan tâm đến việc phát triển các dự án nhà ở thương mại cụ thể như Công ty TNR Holdings Việt Nam, Công ty TNHH Đông Dương, Công ty cổ phần địa ốc Tân Bình … Sở Xây dựng đã và đang phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở đúng theo quy định; Công tác quản lý nhà công vụ và nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định; Công tác Quản lý Xây dựng: Về thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình theo quy định: Đã thẩm định 148 hồ sơ, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình theo ủy quyền với tổng số 33 công trình; Về cấp giấy phép xây dựng: Đã cấp 60 giấy phép xây dựng công trình; Công tác Thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra trật tự xây dựng đô thị và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 07 trường hợp; Đã kiểm tra chất lượng 24 công trình. Kết quả xử phạt vi phạm hành chính: Ban hành 16 quyết định tương ứng với số tiền là 635 triệu đồng. Nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: Nhận và phối hợp với các cơ quan có liên quan đã giải quyết xong 03 đơn kiến nghị; Hoạt động của Chi cục Giám định Xây dựng: Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu 56 công trình, hạng mục công trình; Tham gia khảo sát, đánh giá hiện trạng công trình 64 công trình; Tham gia Hội đồng định giá của Tòa án nhân dân tỉnh 79 vụ; Cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có 394 hồ sơ (trong đó 132 chứng chỉ năng lực Doanh nghiệp và 262 chứng chỉ hành nghề cá nhân).

Đối với Thanh Tra tỉnh, đã triển khai thực hiện nhiệm vụ của ngành đạt được nhiều thành tích nổi bật như: Thanh tra hành chính: Toàn ngành thực hiện là 41 cuộc tại 72 đơn vị được thanh tra, phát hiện 25 đơn vị có vi phạm với tổng số tiền 14,88 tỷ đồng và 788,246 m2 đất; kiến nghị thu hồi 11,51 tỷ đồng và 575,135 m2 đất; kiến nghị khác 3,37 tỷ đồng; kiến nghị xử lý kỷ luật đối với 03 cá nhân.  Công tác đôn đốc xử lý sau thanh tra: Xử lý 39 kết luận và quyết định xử lý về thanh tra, đã thu hồi số tiền 8,88 tỷ đồng. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 04/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Danh mục kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và điều chỉnh 01 cuộc thanh tra đối với 01 doanh nghiệp. Trong năm 2019, chưa phát sinh trường hợp chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm 2019 như sau: Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra là 22 cuộc, tại 43/47 doanh nghiệp theo kế hoạch (03 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, 01 doanh nghiệp đang thực hiện thanh tra) và kiểm tra đột xuất 03 doanh nghiệp, phát hiện 05 doanh nghiệp vi phạm; đã ban hành 05 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 93,9 triệu đồng (đã thu 89,9 triêu đồng); Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Thực hiện 13 cuộc tại 13 đơn vị. Đoàn Thanh tra đã kịp thời kiến nghị chấn chỉnh những sai sót; kiến nghị kiểm điểm trách nhiệm 01 cá nhân; kiểm điểm rút kinh nghiệm 01 tổ chức, 09 cá nhân; Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo: Toàn tỉnh đã tiếp 3.575 lượt người, với 3.458 vụ việc. Trong đó: Số đoàn đông người là 16 đoàn (gồm 225 người, với 15 vụ việc; Tiếp nhận đơn, thư: 1.843 đơn. Trong đó, đơn đủ điều kiện xử lý 971 đơn; đơn không đủ điều kiện xử lý 872 đơn (đơn trùng, đơn nặc danh, không rõ địa chỉ…). Đơn thuộc thẩm quyền 390 đơn (trong đó: khiếu nại 372 đơn, tố cáo 18 đơn); Đã giải quyết 346/372 vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền, đạt 93% số vụ việc đã giải quyết; Kết quả giải quyết: Số vụ việc khiếu nại đúng 63, số vụ việc khiếu nại sai 259; đúng một phần 24; chấp hành thời hạn giải quyết theo quy định 346 vụ việc. Đã giải quyết 18/18 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền, đạt 100%; Kết quả giải quyết: Số vụ việc tố cáo đúng 01 đơn; đúng một phần 03 đơn; tố cáo sai 14 đơn. Qua giải quyết tố cáo đã kiến nghị kiểm điểm rút kinh nghiệm 06 cá nhân, kiểm điểm trách nhiệm có xử lý hình thức kỷ luật 01 cá nhân, đồng thời buộc người bị tố cáo nộp lại số tiền đã hưởng phụ cấp ưu đãi sai quy định tổng số tiền là 3,5 triệu đồng; Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo: Triển khai 15 cuộc tại 40 đơn vị. Số đơn vị có vi phạm 20 đơn vị; Qua làm việc với các đơn vị, các Đoàn Thanh tra đã kịp thời kiến nghị, chấn chỉnh những sai sót để thời gian tới thực hiện tốt hơn; cụ thể, đã kiến nghị kiểm điểm rút kinh nghiệm 15 cá nhân và 04 tổ chức. Công tác tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo: Đã tuyên truyền và lồng ghép tuyên truyền 1.347 lớp với tổng số 55.413 lượt người tham dự; Kết quả tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh, đơn tranh chấp, đơn yêu cầu. Cơ quan thanh tra các cấp, các ngành đã tiếp nhận 1.106 đơn kiến nghị, phản ánh; đơn yêu cầu; đơn tranh chấp. Trong đó, đơn đủ điều kiện xử lý 1.015 đơn; đơn không đủ điều kiện xử lý 91 đơn (đơn trùng lắp, đơn nặc danh, không rõ địa chỉ…). Kết quả xử lý đơn đã chuyển, trả lại đơn 148 đơn; hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết 85 đơn. Đơn thuộc thẩm quyền 782 đơn. Kết quả giải quyết đơn thuộc thẩm quyền: Đã giải quyết 220/237 đơn phản ánh, kiến nghị đạt 92,8%; 139/200 đơn yêu cầu, đạt 69,5%; 325/345 đơn tranh chấp, đạt 94,2%; Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Tổng số thực hiện 421 cuộc tại 2.946 cá nhân, 341 tổ chức. Phát hiện 598 cá nhân, tổ chức có vi phạm (564 cá nhân, 34 tổ chức). Ban hành 493 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt vi phạm là 3,95 tỷ đồng. Kết quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Số tiền đã thu 3,39 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, các thành viên trong khối còn tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch hằng năm, đã kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, cũng như trình Hội đồng nhân dân tỉnh các Nghị quyết liên quan đến từng ngành, lĩnh vực để chỉ đạo, điều hành. Đồng thời, thực hiện tốt công tác tham gia đóng góp ý kiến dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, ngành tỉnh lấy ý kiến đóng góp.

Song song đó, nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các chủ trương, mục tiêu, chương trình, kế hoạch góp phần phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Các đơn vị trong Khối 6 tập trung chỉ đạo, điều hành, đề ra các biện pháp có hiệu quả nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ được giao, góp phần ổn định tình hình an ninh trật tự và phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương.

Các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, các chỉ tiêu kế hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Các đơn vị trong Khối 6 kịp thời xây dựng kế hoạch công tác của ngành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở định hướng của Bộ, ngành Trung ương, các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2019 của ngành, lĩnh vực và công tác lãnh chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để làm cơ sở triển khai, tập trung thực hiện.

Về công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức trong Khối 6, Các thành viên trong Khối 6 luôn quan tâm chỉ đạo, xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội nhằm không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, đáp ứng tiêu chuẩn chức vụ và chức danh, tạo nguồn cán bộ cho nhiệm kỳ 2020-2025 và những năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của từng đơn vị. Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức học sau đại học, để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh, yêu cầu vị trí việc làm.

Về đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, các đơn vị trong Khối 6 quan tâm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; kịp thời thành lập, kiện toàn và chỉ đạo Đội tự vệ cơ quan, Đội phòng cháy chữa cháy hoạt động có kế hoạch, tham mưu thực hiện tốt công tác đảm bảo tình hình an ninh trật tự tại đơn vị theo quy định. Năm 2019, các đơn vị đều được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận cơ quan an toàn về an ninh trật tự; tiếp tục duy trì thực hiện đạt hiệu quả các tiêu chí cơ quan an toàn về an ninh trật tự; đảm bảo tốt an ninh trật tự tại cơ quan, không có trường hợp bị trộm cắp tài sản, có Kế hoạch phối hợp với cơ quan Công an trên địa bàn trong công tác giữ gìn an ninh trật tự, nhất là đảm bảo an ninh trật tự nơi tiếp công dân của đơn vị khi người dân đến khiếu kiện đông người.

Về thực hiện cải cách hành chính, các đơn vị có xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đúng thời gian quy định; Xây dựng và thực hiện các thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án vị trí việc làm, Đề án tinh giản biên chế đúng theo quy định. Thực hiện tốt công tác áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2015, xây dựng các quy trình áp dụng vào nghiệp vụ công tác chuyên môn và thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị.

Về công tác thanh tra, kiểm tra, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị trong Khối xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2019 trên các lĩnh vực thanh tra hành chính, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội ở tỉnh nhà. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật các vụ việc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

Về thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, các đơn vị tiếp tục quán triệt Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát kê khai tài sản, Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 04/5/2006 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; Kế hoạch số 1675/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ về Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 03/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW, ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng”; các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh số 15/KH-UBND ngày 04/9/2014 thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 07/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; số 02/KH-UBND ngày 22/01/2014 về triển khai thực hiện Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 02/6/2017 về triển khai thực hiện Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 38-KH/TU ngày 13/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định 1763/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 03/03/2016 của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng. Ngay đầu năm, xây dựng kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí để làm cơ sở thực hiện, đặc biệt là tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Xây dựng Quy chế làm việc, Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị cho phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và tình hình thực tế công tác của đơn vị. Nhìn chung, các đơn vị thực hiện tốt về thực hành tiết kiệm, không tham ô, lãng phí trong sử dụng kinh phí được cấp, đảm bảo thanh quyết toán kịp thời, đúng mục lục ngân sách, không có trường hợp nào bị xuất toán, phục vụ tốt cho hoạt động hàng ngày góp phần tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Về thi đua thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị: Trong thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Các đơn vị quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều hình thức phù hợp: tổ chức hội nghị triển khai, thông qua các cuộc họp, trên trang tin nội bộ, hệ thống mail công vụ, … để giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công chức trong việc gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế cơ quan trong thực thi công vụ, gắn với việc tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo các chuyên đề do cấp trên chỉ đạo, qua đó mỗi cá nhân có xây dựng bảng đăng ký thực hiện theo nhiệm vụ chuyên môn được giao, làm cơ sở cho đơn vị xem xét đánh giá mức độ hoàn thành công việc cuối năm. Tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 15/6/2016 của Tỉnh ủy về việc không uống rượu bia trong giờ làm việc và việc chấp hành giờ giấc hành chính, kỷ luật phát ngôn của cán bộ, đảng viên; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp, Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 04/4/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cho tất cả đảng viên, công chức và tổ chức thực hiện theo đúng quy định. Chấp hành tốt nội quy, quy chế cơ quan, các quy định, Quy tắc ứng xử của từng ngành; chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia giao thông, trong năm không phát sinh trường hợp vi phạm. Thực hiện kịp thời, đầy đủ về tham gia đóng góp các nguồn quỹ do cấp trên, đoàn thể phát động. Tổ chức có hiệu quả, có cách làm mới và mô hình hay để đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” (theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị). Các Cấp ủy phối hợp cùng chính quyền tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các mô hình “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ chí Minh”, tham gia Hội thi tìm hiểu tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và lựa chọn mô hình tiêu biểu trong học tập và làm theo Bác. Trong công tác phát triển đảng viên mới, các cấp ủy tăng cường chỉ đạo, làm tốt công tác phát triển đảng viên, kết nạp đảng viên mới đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Trong năm 2019, các đơn vị không có đảng viên bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Đặc biệt, về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng, các cấp ủy thực hiện tốt các quy định về xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động, được Đảng ủy cấp trên kiểm tra, được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 01, hoàn thành tốt nhiệm vụ 04. Đối với tổ chức đoàn thể cũng được xếp loại vững mạnh.

Ngoài những nội dung thi đua trên, trong thi đua thực hiện nhiệm vụ công tác thi đua khen thưởng của các đơn vị trong khối, đã kịp thời triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; đã ban hành Quy chế xét thi đua, khen thưởng của đơn vị, thành lập các Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để tham mưu Thủ trưởng đơn vị thực hiện có hiệu quả về công tác thi đua, khen thưởng của từng đơn vị. Các đơn vị có kế hoạch phát động phong trào thi đua trong từng ngành thực hiện thắng lợi kế hoạch công tác đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức ký kết giao ước thi đua giữa các tổ chức trực thuộc và tổ chức đăng ký các danh hiệu thi đua để làm cơ sở xét khen thưởng vào dịp cuối năm. Tổ chức thực hiện tốt phong trào thi đua do khối, cụm của từng ngành phát động theo đúng quy định. Đồng thời, các đơn vị có kế hoạch để kịp thời phát hiện, bồi dưỡng và biểu dương nhân rộng các điển hình tiên tiến để các đơn vị khác học tập, noi theo. Trong công tác khen thưởng của các đơn vị luôn thực hiện tốt các quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng; thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục hồ sơ khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo đúng quy định. Ngoài ra, các đơn vị triển khai thực hiện tốt Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 15/10/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc chấn chỉnh công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm tra lồng ghép việc thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng theo quy định. Lãnh đạo các đơn vị có phân công công chức tham mưu triển khai thực hiện các quy định về thi đua khen thưởng của ngành, của địa phương, được cử đi tập huấn các lớp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức. Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác thi đua khen thưởng của ngành và của địa phương. Báo cáo đầy đủ nội dung, đúng thời hạn theo quy định. Quản lý hồ sơ khen thưởng chặt chẽ đúng theo quy định; hồ sơ trình khen thưởng về trên đảm bảo đầy đủ thủ tục, thành phần hồ sơ, đúng thẩm quyền được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận và đề nghị khen thưởng. Tổ chức thực hiện việc nhận và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp tỉnh, cấp nhà nước đảm bảo kịp thời, đúng thẩm quyền trao tặng.

    Tại Hội nghị, sau khi tập trung thảo luận đánh giá kết quả đạt được năm 2019, các đơn vị trong Khối đã thống nhất bình xét khen thưởng, dựa trên các tiêu chí thi đua, các đơn vị thuộc Khối 6 thống nhất bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho đơn vị Thanh tra tỉnh và Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Nội vụ.

Các thành viên Khối 6 ký giao ước thi đua năm 2020

       Để nhằm đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng năm 2020 của từng ngành và hoàn thành các công trình trọng điểm để chào mừng Đại hội Đảng các cấp, đã bầu chọn Khối trưởng, Khối phó năm 2020: Sở Nội vụ làm Khối trưởng và Sở Khoa học và Công nghệ làm khối phó. Kết thúc Hội nghị, các đơn vị đã ký bản giao ước thi đua năm 2020./.

Bài viết: Kim Ngọc Sia

 

Tin khác
1 2 





Thống kê truy cập
  • Đang online: 20
  • Hôm nay: 702
  • Trong tuần: 6,985
  • Tất cả: 483,503